Mục tiêu:
- Nêu được nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ gây viêm
phổi.
- Trình bày được triệu chứng, được tiến triển và biến
chứng của viêm phổi thùy.
- Lập và thực hiện được KHCS bệnh nhân viêm phổi thùy.
Nội dung:
1. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ:
Có 2 loại viêm phổi là viêm
phổi thùy thường gặp ở người trẻ và phế quản phế viêm thường gặp ở người già và
trẻ nhỏ.
1.1. Nguyên nhân gây bệnh:
- Do phế cầu khuẩn Gram (+) bình thường vẫn cư trú ở đường
hô hấp. Khi gặp điều kiện thuận lợi như: Giảm khả năng miễn dịch cơ thể, giảm cơ
chế chống đỡ của đường hô hấp …vv. Vi khuẩn trở nên gây bệnh viêm phổi.
- Do liên cầu, tụ cầu thường gây bệnh ở trẻ em, người già
yếu, hậu phát sau viêm họng, viêm xoang, sởi, cúm, ho gà.
1.2. Các yếu tố nguy cơ:
-
Do thời tiết lạnh.
-
Tăng tiết dịch nhầy ở đường hô hấp.
-
Bệnh nhân bị ức chế miễn dịch do dùng thuốc như: corticoid, thuốc chống ung thư,
thuốc ức chế miễn dịch, do mắc bệnh suy giảm miễn dịch.
- Thuốc lá.
- Nằm bất động lâu.
-
Giảm phản xạ ho do dùng thuốc hoặc do suy yếu hoặc hôn mê.
- Bệnh nhân ăn bằng sonde dạ.
- Nghiện rượu.
- Người già, người bị suy kiệt.
- Sau nhiễm virus đường hô hấp trên.
2. Triệu chứng của viêm phổi thuỳ:
2.1. Lâm sàng:
- Bệnh xảy ra đột ngột thường ở người trẻ tuổi, bắt đầu
bằng cơn rét run kéo dài khoảng 30 phút rồi nhiệt độ tăng lên 39 – 40o C, mạch
nhanh, mặt đỏ. ở người già triệu chứng không rầm rộ.
- Đau ngực: Đau bên phổi tổn thương, đau tăng lên khi ho
và khi thở sâu.
- Ho: Lúc đầu ho khan về sau ho có đờm đặc có máu màu rỉ
sắt.
- Khó thở: Nhịp thở nhanh nông ( 25 – 40 lần/phút ).
- Có thể có tím môi nhẹ, có mụn Hecpet ở mép môi.
- Khám thực thể trong giờ đầu nếu nghe phổi chỉ thấy rì
rào phế nang giảm ở vùng phổi tổn thương. Thời kỳ toàn phát khám thấy hội chứng
đông đặc ở vùng phổi tổn thương (Gõ đục, rung thanh tăng, RRPN mất ) có khi có
tiếng thổi ống.
2.2. Cận lâm sàng:
- Chụp X quang phổi: Thấy đám mờ hình tam giác.
- XN công thức máu: Thấy số lượng bạch cầu tăng
( 90% là
bạch cầu đa nhân trung tính).
- XN đờm có thể tìm thấy vi khuẩn gây bệnh.
3. Tiến triển và biến chứng của viêm phổi thùy:
3.1. Tiến triển:
Sốt duy trì trong tuần lễ đầu,
nhiệt độ 39 – 40o C, khạc đờm đặc lẫn máu. Sau 1 tuần các triệu chứng cơ năng
tăng lên nhưng ngay sau đó thì sốt giảm, vã mồ hôi, đi tiểu nhiều, bệnh nhân
cảm thấy khoan khoái, dễ chịu và bệnh khỏi nhưng khám phổi vẫn còn hội chứng đông
đặc, hình ảnh X quang còn tồn tại vài tuần. Nhưng trong quá trình tiến triển có
thể xảy ra các biến chứng.
3.2. Biến chứng:
- Sốc nhiễm khuẩn: Thường xảy ra ở những bệnh nhân không được điều trị đặc hiệu,
được điều trị đặc hiệu nhưng quá muộn hoặc dùng kháng sinh không phù hợp. Bệnh
nhân xuất hiện khó thở, tím tái, mạch nhanh, HA hạ.
- Xẹp phổi: Xẹp một thùy hay một phân thùy phổi do cục đờm quánh làm tắc
phế quản.
- áp xe phổi: Rất thường gặp do điều trị kháng sinh không đủ liều lượng, BN
sốt dai dẳng khạc đờm nhiều có mủ.
- Tràn mủ màng phổi, tràn mủ màng ngoài tim.
4. Điều trị:
- Kết quả điều trị phụ thuộc vào việc chọn kháng sinh thích hợp:
Đối với phế cầu khuẩn: Penicillin G là kháng sinh tốt nhất, các kháng sinh
có hiệu quả khác là Erythromycin, Cephalosporin.
- Điều trị triệu chứng:
+ Giảm đau, hạ sốt, an thần.
+ Thở oxy nếu có khó thở và tím
tái.
5. Chăm sóc:
5.1. Nhận định chăm sóc:
*
Hỏi bệnh:
- Hình thức của khởi phát bệnh như thế nào?
- Bệnh lý hiện tại của bệnh nhân được biểu hiện như thế nào:
+ Cơn rét run, tính chất thời gian kéo dài của cơn rét run, mức độ sốt, ho,
tính chất ho, đờm như thế nào (số lượng, màu sắc).
+ Đau ngực: Tính chất đau, kèm theo khó thở không? Mệt mỏi ? Ăn uống như thế
nào?
- Hỏi tiền sử: Trước đây bệnh nhân có bị mắc các bệnh đường hô hấp không? Các
thuốc đã sử dụng, có nghiện rượu và hút thuốc lá không?
* Thăm
khám để phát hiện các triệu chứng và biến chứng:
- Tìm dấu hiệu nhiễm khuẩn: Xem lưỡi có bẩn không? Đo thân nhiệt xem sốt bao
nhiêu độ? Tính chất sốt?
- Có khó thở không? Đếm tần số thở, mức độ và tính chất khó thở?
- Có tím tái không? Mức độ tím tái?
- Xem số lượng đờm, màu sắc của đờm?
- Đếm mạch? đo HA
phát hiện bất thường.
- Xem bệnh nhân có vã mồ hôi? Đo lượng nước tiểu trong 24 giờ để biết tiến triển
của bệnh.
- Xem bệnh nhân có Hecpet quanh môi?
- Xem kết quả XN.
5.2. Lập kế hoạch chăm sóc:
-
Tăng cường lưu thông đường thở.
-
Giảm mất năng lượng cho bệnh nhân.
-
Chống mất nước.
- Giáo dục sức khỏe.
5.3. Thực hiện
chăm sóc:
* Tăng cường lưu thông đường thở:
Sự tiết dịch ở đường thở làm cản trở
trao đổi khí, làm tăng nhiễm bẩn đường thở, làm chậm quá trình khỏi bệnh. Điều
dưỡng cần phải tăng cường lưu thông đường thở cho bệnh nhân bằng cách:
- Dặn bệnh
nhân uống nhiều nước (2-3 lít/ngày) để làm loãng đờm và dễ long đờm, uống nhiều
nước còn bù lại lượng nước mất do sốt, thở nhanh. Tốt nhất là
cho BN uống nước trái
cây.
- Làm ẩm và ấm không
khí hít vào cũng làm loãng đờm và dễ long đờm có thể bảo bệnh nhân đeo khẩu
trang, hít vào bằng đường mũi rồi thở ra qua môi khép.
- Giúp bệnh nhân ho
có hiệu quả:
+ Ho tư thế ngồi và hơi
cúi về phía trước vì tư thế thẳng vuông góc cho phép ho mạnh hơn.
+ Đầu gối và hông gấp
lại để cơ bụng mềm và ít căng cơ bụng khi ho.
+ Hít vào chậm qua
mũi thở ra qua môi mím .
+ Ho 2 lần trong mỗi
lần thở ra trong khi co cơ bụng đúng lúc ho.
- Dẫn lưu đờm theo tư
thế: kết hợp vỗ và rung lồng ngực để tống đờm ra ngoài. Sau khi dẫn lưu tư thế
kết hợp vỗ và rung lồng ngực bảo bệnh nhân thở sâu và ho mạnh để tống đờm ra
ngoài, nếu BN quá yếu đờm nhiều không thể ho hiệu quả được có thể hút đờm rãi
cho bệnh nhân.
- Thở oxy nếu có chỉ định,
cần theo dõi hiệu quả của thở oxy và nồng độ oxy.
- Thực hiện thuốc
kháng sinh, thuốc loãng đờm theo y lệnh.
* Giảm mất năng lượng:
- Để BN nằm nghỉ trên
giường bệnh để giảm tiêu hao năng lượng, cho BN nằm tư thế Fowler dặn BN thay đổi
tư thế thường xuyên.
- Cho thuốc giảm ho
và giảm đau nếu có chỉ định.
* Chống mất nước:
- Do sốt và tăng tần
số thở cơ thể sẽ mất nước nên cần cho BN uống nhiều nước (2-3 lít/ngày), nên
cho BN uống sữa, nước cháo, nước trái cây vừa cung cấp chất dinh dưỡng vừa
chống mất nước.
- Truyền dịch nếu có
chỉ định.
* Giáo dục sức khỏe:
- Sau khi hết sốt BN
cần tăng hoạt động thể lực một cách từ từ.
- Hướng dẫn BN tập
thở sâu và tập ho có hiệu quả để làm sạch đường thở và giãn nở phổi.
- Hẹn BN trở lại kiểm
tra X quang phổi sau 4 tuần kể từ khi ra viện.
- Khuyên BN không hút
thuốc lá vì thuốc lá hủy hoại hoạt động lông mao của các tế bào lông chuyển, sự
hoạt động này có ý nghĩa hàng đầu trong việc làm sạch không khí thở, hút thuốc
lá làm kích thích tế bào tiết nhầy của phế quản và ức chế chức năng đại thực
bào của phế nang.
- Tránh làm việc quá
sức, thay đổi nhiệt độ đột ngột, không uống rượu vì làm
giảm
sức đề kháng của cơ thể.
-
Khuyên BN ăn uống bồi dưỡng, nghỉ ngơi thỏa đáng để tăng sức đề kháng.
- Khuyên BN tiêm
phòng cúm nếu có thể thực hiện được.
5.4. Đánh giá chăm sóc:
Sau khi thực hiện KHCS người ĐD phải theo dõi người bệnh thường xuyên để có
thể đánh giá được kết quả điều trị và chăm sóc. Những vấn đề cần đánh giá là:
Tần số thở, mức độ tím tái, mạch, HA, thân nhiệt, số lượng màu sắc của đờm,
hình ảnh X quang phổi, xem BN có thực hiện lời khuyên GDSK.
Kết quả mong muốn là :
- BN không khó thở.
- Không tím tái.
- Các dấu hiệu sinh tồn (Mạch, nhiệt độ, HA) dần trở về bình thường.
- Khạc đờm ít dần.
- BN ăn uống tốt, lên cân.
- Hình ảnh X quang được cải thiện, các XN tốt lên.
- BN tuân thủ lời khuyên về GDSK.