chăm sóc bệnh nhân bướu cổ đơn
thuần
Mục tiêu
- Trình bày được nguyên nhân, triệu
chứng, biến chứng, điều trị của bệnh bướu
cổ đơn thuần.
- Trình bày được cách lập kế
hoạch chăm sóc bệnh nhân bướu cổ đơn thuần
- Tuyên truyền cách phòng bệnh
bướu cổ đơn thuần
Nội dung
1. Đại cương
Định nghĩa:
Bướu cổ
đơn thuần là một u lành tính do phì đại và quá sản tuyến sinh ra gồm 2 loại bướu
cổ lẻ tẻ và bướu cổ đơn thuần
2. Phân loại và nguyên nhân:
- Bướu cổ lẻ tẻ: Bướu sinh ra do tăng yêu cầu của cơ
thể trong các giai đoạn sinh lý xảy ra thường ở nữ. Bướu
này không do thiếu Iod thường thấy ở các thành phố và chiếm tỉ lệ thấp dưới 10
% trong tổng số dân số vùng đó
- Bướu cổ địa phương: Là loại bướu cổ gặp ở những
vùng mà địa tầng, nước và thực phẩm không cung cấp đủ Iod
trong thức ăn của người. Do đó dân ở vùng này mắc bướu cổ tỉ lệ cao
3. Biểu hiện lâm sàng và sinh
học:
3.1. Nhìn: Bướu to ít hoặc nhiều.
Bướu cổ địa phương thường rất to ở 2 bên thuỳ có thể có nhân đôi khi bướu
to làm lệch hẳn vùng cổ
3.2. Sờ:
- Thấy
da không dính vào bướu
- Di động
theo nuốt dễ dàng
- Không
nóng và không có rung miu khi sờ vào vùng bướu
Khi sờ
có thể xác định được 2 loại
* Bướu
lan toả: Bướu to đều toàn thể có 2 loại
+ Bướu
nhu mô: Là bướu mật độ sờ mền như thịt
+ Bướu
keo: Là bướu có mật độ rất mền
* Bướu
nhân: Có thể có 1 hoặc nhiều nhân . Các nhân có mật độ chắc giới hạn rõ rệt so
với các nhu mô xung quanh. Các nhân này di động theo muốt
3.3. Nghe: Vùng bướu không bao giờ có tiếng thổi,
loại trừ khi có biến chứng cường giáp trạng
3.4. Xét nghiệm: Khi thăm dò các chức năng tuyến
các kết quả cho thấy bình thường
4. Biến chứng:
4.1. Chèn ép khí phế
quản: Bướu to có thể gây khó thở, khó nuốt thường gặp trong
thể bướu ngầm
4.2. Chèn ép thần kinh quặt ngược: Có thể nói khàn,
nói giọng đôi
4.3. Các rối
loạn về chức năng:
* Cường giáp trạng: bệnh Basedow
* Suy giáp trạng: Với bệnh cảnh phù niêm điển hình điếc, đần, kém phát
triển về thần kinh, thể lực và trí tuệ gây lùn tinh thần chậm chạp
4.4. Biến chứng tại tuyến:
* Chảy máu tại tổ chức kẽ
* Viêm giáp trạng cấp, bán cấp
- Bệnh nhân có thể sốt vừa 380
- Sờ bướu thấy nóng đôi khi thấy bùng nhùng vì có thể có mủ ở trong
- Có thể có vài hạch quanh bướu
* Ung thư tuyến giáp: Thường xảy ra ở các bướu nhân tuyến giáp trở nên
to rất cứng lổn nhổn
5. Điều trị:
* Điều trị nội khoa: Thyroxin 0,1 mg/ ngày x 2 – 3 tháng
* Điều trị ngoại khoa: Với các bướu to
6. Phòng bướu
cổ địa phương:
- Ăn muối Iod
- Dùng viên Ioduakali 5 mg uống 1 viên/ tuần
7. Chăm sóc
7.1. Nhận định tình hình bệnh
nhân:
7.1.1.
Hỏi:
- Bệnh nhân nhìn thấy vùng cổ thay đổi từ khi nào?
- Bệnh nhân có thấy bị gầy đi không? Gầy từ khi nào?
- Bệnh nhân có biểu hiện khó thở, khó nuốt không?
- Địa phương nơi bệnh nhân sinh sống có ai bị như vậy không?
7.1.2.
Quan sát
- Thể trạng bệnh nhân gầy hay béo
- bệnh nhân có biểu hiện phù không?
- Quan sát vùng cổ xem hình dạng, kích thước của bướu, mật độ của bướu,bảo
bệnh nhân nuốt xem bướu có di động không?
- Giọng nói của bệnh nhân như thế nào?
7.1.3.
Khám:
- Dấu hiệu sống
- Nghe vùng bướu
7.1.4.
Thu thập các xét nghiệm cận lâm sàng:
-
Chuyển hóa cơ bản
-
Cholesterol
- T3, T4
- Độ tập trung I131
7.2. Lập kế hoạch chăm sóc:
* Chế độ
ăn uống: Ăn muối có Iod, chế độ ăn theo nhu cầu
* Thực
hiện y lệnh:
+ Thuốc
Thyroxin 0,1 mcg x 1 viên/ ngày. Dùng 2 -3 tháng
Khi
dùng theo dõi cân nặng của bệnh nhân
+ Xét
nghiệm:
-
Chuyển hóa cơ bản
-
Cholesterol
- T3,
T4
- Đường
máu
* Theo
dõi đề phòng biến chứng:
- Theo
dõi cân nặng
- Tinh
thần, tính tình của người bệnh
- Dấu
hiệu sống
- Giọng
nói, khó nuốt
- Mật độ
tuyến, biến đổi da tại tuyến
* Giáo
dục sức khỏe:
- Phát
hiện sớm bướu cổ
- đến cơ
sở y tế khám
- Tuân
thủ chế độ điều trị
7.3. Thực hiện kế hoạch chăm sóc:
* Chế độ
ăn uống:
* Thực
hiện y lệnh:
* Theo
dõi đề phòng biến chứng:
* Giáo
dục sức khỏe:
7.4. Đánh giá:
Chăm
sóc và điều trị tốt khi
- Bướu
cổ nhỏ lại
- Không
có biến chứng